Honda City 2019 1.5TOP
Honda City 2019 1.5TOP
Honda City 2019 1.5TOP
1 đánh giá

599.000.000 đ
Đặt hàng

Honda City 2019 là bản facelift (nâng cấp) của thế hệ hiện tại được ra mắt vào nửa cuối năm 2017. Với  các trang bị, tiện nghi và cải tiến, xe được đánh giá là tốt nhất phân khúc và tạo ra sự thách thức lớn đối với Toyota Vios. Thật sự là như vậy, chiếc xe này đã làm mưa làm gió thị trường sedan hạng B của Việt Nam.

Đẩy mạnh về công nghệ, Honda City 2019 được nâng cấp khá nhiều so với phiên bản trước, Không chỉ về dáng vẻ bên ngoài mà với những trang bị đi cùng của Honda City 2019 đã khiến rất nhiều khách hàng phải bất ngờ trước một mẫu xe ở phân khúc sedan hạng B.
Honda City 2018 vẫn giữ nguyên các thông số kích thước sẵn có từ bản trước. Số đo Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.440 x 1.694 x 1.477 (mm), chiều dài cơ sở 2.600 (mm), khoảng sáng gầm xe 135 (mm) và bán kính quay vòng tối thiểu 5,6 (m). Xe được phân phối tại Việt Nam với 2 phiên bản Honda City 1.5LHonda City 1.5G.

Ngoại thất xe Honda City 2018
Ở cùng phân khúc của mình, Honda City đang là mẫu xe có thiết kế ấn tượng và cuốn hút nhất. Thiết kế ngoại thất tổng thể City 2018 trau chuốt hơn mang lại 1 diện mạo trẻ trung, thể thao, đầy sức sống nhưng vẫn đầy lịch lãm và hiện đại.

Đầu xe có thiết kế ấn tượng với ốp mặt ca-lăng mạ chrome hình đôi cánh kết hợp với cụm đèn tinh tế, sắc sảo, mang lại cho Honda City một diện mạo hiện đại, đầy sức sống.. Phiên bản City 1.5L (City TOP) được trang bị cụm đèn pha/cos và đèn sương mù Full LED, một trang bị khiến nhiều chiếc xe cùng phân khúc và có thể ở phân khúc hạng C ao ước có được: ở phiên bản City 1.5G  (City CVT) được trang bị đơn giản hơn 1 chút với cụm đèn trước và đèn sương mù Halogen cao cấp. Điểm nhấn ở phần đầu xe là sự trang bị dải đèn LED chạy ban ngày sắc sảo tạo nên vẻ ngoài đầy cuốn hút cho xe.

Cản trước được thiết kế góc cạnh cùng với lưới tản nhiệt dạng tổ ong làm cho chiếc xe nhìn cứng cáp và ngầu hơn. La-zăng mới  thiết kế thể thao đưa xe vững chãi trên mọi cung đường. Đuôi xe, cản sau và đèn hậu cũng được thiết kế lại mang cảm hứng thể thao. Cùng với tay nắm cửa mạ chrome, ăng ten dạng vây cá mập và đèn phanh thứ ba treo cao tăng mức độ an toàn cho người sử dụng cũng là những nét độc đáo làm tăng thêm sự nổi bật cho xe.

Nội thất

Nội thất của Honda City 2018 có nhiều sự thay đổi so với phiên bản trước, Phiên bản City 1.5TOP được bọc ghế da cao cấp màu đen và có thêm bệ tì tay cho hàng ghế thứ 2. Không gian bên trong được đánh giá là rộng rãi hơn các đối thủ cùng phân khúc như Vios và Sunny.

Bảng Taplo của xe được trang bị khá hiện đại và trẻ trung, Ở giữa là màn hình âm thanh giải trí 6,8 inch hiển thị thông tin âm thanh giải trí  tích hợp camera lùi 3 góc quay. Âm thanh 8 loa ở bản 1.5TOP và 4 loa dành cho bản 1.5V-CVT. Các giao thức kết nối ngoại vi gồm HDMI, Bluetooth, USB.
Đồng hồ trung tâm được thiết kế rất trẻ trung và dễ nhìn, hiển thị đầy đủ thông tin giúp cho người lái dễ dàng nắm bắt tình trạng xe và tập trung điều khiển xe trên hành trình được tốt hơn. Vô lăng thể thao ba chấu trợ lực lái điện EPS, trên vô lăng trang bị các nút đàm thoải rảnh tay, điều khiển âm thanh tiện dụng ngoài ra còn có thêm lẫy chuyển số trên vô lăng mang lại cảm giác lái thể thao vô cùng phấn khích và an toàn khi đi đường đèo, dốc, đường đồi núi cũng như di chuyển trên đường trường, Đặc biệt xe còn được trang bị thêm hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control giúp cho người lái nhàn nhã và thoải mái hơn khi di chuyển trên những cung đường dài.


Ngoài ra, xe được trang bị cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau và hệ thống điều hòa tự động hiệu suất cao điều khiển bằng cảm ứng hiện đại đầy tiền lợi, điều mà  các xe khác không được trang bị sẵn có chi thêm tiền cũng không thể độ được.

Động cơ và vận hành

Honda City 2019 được trang bị động cơ 1.5L i-VTEC, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, cho công suất 118 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.600 vòng/phút đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 4. Khả năng tiêu hao nhiên liệu xe Honda City vào khoảng 5,8 lít/100 km đường hỗn hợp.

Khoang máy xe Honda City 2019

Khoang máy xe Honda City 2019

Động cơ sử dụng hệ thống phun xăng điện tử FGM-FI kết hợp cùng công nghệ van biến thiên điện tử giúp tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả hơn.

Về hệ thống truyền động, Honda City 2019 được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT với 7 cấp số ảo, ứng dụng công nghệ Earth Dreams Technology nhằm kiểm soát chuyển hướng, bướm ga và thủy lực tốt hơn giúp xe tăng tốc nhanh mượt mà không còn cảm giác hẫng/giật mỗi khi chuyển số
Honda City cũng được trang bị những hệ thống hỗ trợ vận hành như hệ thống trợ lực lái điện tử thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS), van bướm ga điều khiển bằng điện tử (DBW), chế độ lái xe tiết kiệm  nhiên liệu (ECON Mode) và chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu (ECO Coaching).

An toàn

Về trang bị an toàn, cả 2 phiên bản Honda City đều khá tương đồng. Khung xe G-con sử dụng thép có độ cứng cao  và tích hợp cấu trúc ACE giúp hấp thụ lực tác động của va chạm, giảm thiểu chấn thương. Hệ thống phanh ABS điện tử giúp chống bó cứng phanh, phân bổ lực phanh EBD điện tử, bổ trợ lực phanh khẩn cấp BA. City 2019 được trang bị camera lùi 3 góc quay kết hợp cùng cảm biến lùi giúp cho người lái vô tình yên tâm khi lùi xe trong những địa hình chật hẹp hoặc nhiều chướng ngại vật.
Có 1 điều đặc biệt của Honda City 2019 là xe được trang bị hệ thống cân bằng điện tử VSA mà các xe cùng phân khúc chưa xe nào có được, hệ thống này giúp cho xe ổn định khi vào cua nhanh mà thừa lái, thiếu lái hoặc xe hoạt động trong những địa hình trơn trượt dễ mất lái. Ngoài ra chế độ khởi hành ngang dốc (HSA) giúp người lái an tâm hơn ở những cung đường dốc hoặc nhấp nhô. Ngoài ra, riêng phiên bản Honda City 1.5L được trang bị 6 túi khí bao gồm: 2 túi khí trước, 2 túi khí hông, 2 túi khí rèm giúp chiếc xe tăng thêm giá trị và tính an toàn giúp khách hàng an tâm hơn rất nhiều.

Honda City 2019 1.5TOP
1 đánh giá
DANH MỤC
Động cơ/Hộp số
1.5 G 1.5 L
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van
Hộp số Vô cấp/CVT Ứng dụng công nghệ Earth Dreams Technology
Dung tích xi lanh (cm³) 1.497
Công xuất cực đại (Hp/rpm) 118/6.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) 145/4.600
Dung tích thùng nhiêu liệu (lít) 40
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử/PGM-FI
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử
Mức tiêu thụ nhiên liệu
Được thử nghiệm bởi Trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới và đường bộ (NETC). Cục đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới (VAQ). Cục đăng kiểm Việt Nam. Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km)
6,1 5,8
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)
7,97 7,59
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km)
5,01 4,86
Kích thước / Trọng lượng
Số chỗ ngồi 5
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477
Chiều dài cơ sở (mm) 2600
Chiều rộng cơ sở(trước/sau)(mm)
1.474 1.465
Cỡ lốp 185/55R16
La-zăng Hợp kim/16 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,61
Trọng lượng không tải (kg)
1.112 1.124
Trọng lượng toàn tải (kg) 1.530
Dung tích khoang chứa đồ (lít) 536
Hệ thống treo
Hệ thống treo trước Độc lập kiểu Mcpherson
Hệ thống treo sau Giằng xoắn
Hệ thống phanh
Phanh trước Phanh đĩa
Phanh sau Phanh tang trống
Hệ thống hỗ trợ vận hành
Trợ lực lái điện (EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Cruise control)
Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng
Khởi động bằng nút bấm
Ngoại thất
Cụm đèn trước
Đèn chiếu xa
Halogen LED
Đèn chiếu gần
Halogen LED
Đèn chạy ban ngày LED
Đèn sương mù
Halogen LED
Đèn phanh treo cao
Gương chiếu hậu Gập điện tích hợp đèn báo rẽ
Tay nắm cửa mạ chrome
Cửa kính điện tự động lên xuống một chạm, chống kẹt Ghế lái
Ăng-ten Dạng vây cá mập
Nội thất
Không gian
Bảng đồng hồ trung tâm Analog
Chất liệu ghế
Nỉ Da (màu đen)
Hàng ghế 2 Gập 60:40 thông hoàn toàn với khoang chứa đồ
Bệ tựa tay cho ghế lái
Hộc đồ khu vực khoang lái
Tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộc đựng cốc
Không
Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau
Tay nắm cửa phía trong mạ chrome
Tay lái
Chất liệu
Urethan Da
Điều chỉnh 4 hướng
Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
Trang bị tiện nghi
Tiện nghi cao cấp
Chìa khoá thông minh và tích hợp nút mở cốp
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
Kết nối và giải trí
Màn hình Cảm ứng 6.8”
Chế dộ đàm thoại rảnh tay
Kết nối HDMI
Kết nối Bluetooth
kết nối USB
Đài AM/FM
Hệ thống loa
4 loa 8 loa
Nguồn sạc 1 cổng
Tiện nghi khác
Hệ thống điều hoà
Điều chỉnh tay Tự động (điều chỉnh bằng cảm ứng)
Cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau
Đèn cốp
Gương trang điển cho hàng ghế trước
An toàn
Chủ động
Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành lừng chừng dốc (HSA)
Camera lùi 3 góc quay
Cảm biến lùi
Bị động
Túi khí cho người lái và ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trước
Không
Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế
Không
Nhắc nhở cài dây an toàn
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Tựa đầu giảm chấn
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX
An ninh
Chìa khoá được mã hoá chống trộm và hệ thống báo động